ASTM A500 — Ống vuông hàn và ống vuông liền mạch định hình nguội bằng thép cacbon, có tiết diện tròn và hình dạng đặc biệt, dùng cho kết cấu.
Ống vuôngỐng thép vuông, hay còn gọi là ống thép có chiều dài bằng nhau, cũng được biết đến với tên gọi ống vuông. Phần lớn ống vuông được làm bằng thép và chủ yếu được sử dụng cho mục đích xây dựng, trang trí và kết cấu.
Tiêu chuẩn ASTM A500 là tiêu chuẩn sản xuất phổ biến cho ống vuông, và ASTM là viết tắt của Hiệp hội Vật liệu và Thử nghiệm Hoa Kỳ.
Sau khi được gia công, thép dải được cán thành ống vuông ASTM A500. Thông thường, thép dải được mở bao bì, cán thành ống vuông, cắt theo chiều dài mong muốn, sau đó được làm phẳng, uốn cong và hàn thành ống tròn. Một bao bì thường chứa 50 miếng. Có hai loại mối hàn trên ống vuông: hàn và không mối hàn. Việc ép đùn ống tròn không mối hàn sẽ tạo ra ống vuông không mối hàn.
Dung sai kích thước cho ống vuông ASTM A500:
1. Kích thước bên ngoài: Được đo ở vị trí cách đầu ống ít nhất 5 cm, kích thước bên ngoài không được sai lệch so với kích thước bên ngoài cần thiết quá mức cho phép được chỉ ra trong Bảng 3, bao gồm cả dung sai lồi và lõm.
2. Độ dày thành ống: 10% độ dày thành ống yêu cầu không được nhỏ hơn độ dày thành ống tối thiểu đo được tại bất kỳ điểm nào trên ống. Độ dày thành ống tối đa, bao gồm cả mối hàn, không được vượt quá 10% độ dày thành ống yêu cầu. Chỉ có độ dày thành ống tại vị trí trung tâm mới được quy định đối với ống vuông ASTM A500.
3. Chiều dài: Nhiều chiều dài khác nhau, chiều dài xác định và chiều dài không xác định. Chiều dài 1,5 mét (năm feet) là những chiều dài phổ biến nhất cho ống kết cấu. Xem bảng bên dưới.
| Dưới 22 feet | Trên 22 feet | |||
| bên trên | dưới | bên trên | dưới | |
| Dung sai chiều dài | 1/2 (12,7 mm) | 1/4 (6,4 mm) | 3/4 (19,0 mm) | 1/4 (6,4 mm) |
4. Độ thẳng: Dung sai về độ phẳng của ống kết cấu là 1/8 inch chia cho tổng chiều dài tính bằng feet (10 mm nhân với mét).
5. Bề mặt vuông: Ống vuông ASTM A500 có độ lệch tối đa cho phép là ±2% và mỗi cạnh liền kề đều ở góc 90°.
6. Bán kính góc: Góc ngoài của mỗi ống vuông ASTM A500 không được lớn hơn ba lần độ dày thành ống cần thiết.
7. Uốn cong: Bảng dưới đây minh họa dung sai uốn cong cho phép đối với ống vuông ASTM A500. Có thể sử dụng dụng cụ đo phù hợp để xác định độ cong. Ngoài ra, độ cong có thể được tính toán bằng cách cố định một đầu ống trên tấm phẳng, đo chiều cao của mỗi góc dưới cùng so với đầu đối diện của ống, và tính toán độ cong (chiều cao chênh lệch của các góc này). Khoảng cách 5 cm (2 inch) tính từ đầu ống là quá xa để thực hiện thử nghiệm uốn cong.
| Kích thước phẳng lớn bên ngoài được chỉ định, tính bằng inch (mm). | Sai số xoắn tối đa cho phép trên mỗi 3 feet chiều dài (độ xoắn trên mỗi mét chiều dài) | |
| TRONG. | (mm) | |
| 11/2(40) trở xuống | 0,050 | (1.3) |
| Hơn 11/2 đến 21/2(40 đến 65), bao gồm | 0,062 | (1.6) |
| Trên 21/2đến 4 (60 đến 100), bao gồm | 0,075 | (1.9) |
| Trên 4 đến 6 (100 đến 150), bao gồm | 0,087 | (2.2) |
| Trên 6 đến 8 (150 đến 200), bao gồm | 0,100 | (2.5) |
| Trên 8 (200) | 0.112 | (2.8) |
Thời gian đăng bài: 11 tháng 10 năm 2023
